(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ bá hiếu (
trang riêng)
Ngày gửi: 21h:44' 16-11-2017
Dung lượng: 280.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Sở GD & ĐT Bình Thuận
Trường THPT phan thiết
GIÁO TRÌNH
HUẤN LUYỆN VÕ THUẬT CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Bài cơ bản công pháp số 2
(đối tượng học sinh THCS - THPT)
Biên soạn: Nguyễn Duy Hùng
Năm 2017
A. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BỘ MÔN
I. Võ cổ truyền Việt Nam dùng để chỉ những hệ phái võ thuật lưu truyền trong suốt trường kỳ lịch sử của dân tộc Việt Nam, được người Việt sáng tạo và bồi đắp qua nhiều thế hệ, hình thành nên kho tàng những đòn, thế, bài quyền, bài binh khí, kỹ thuật chiến đấu đặc thù. Với những kỹ pháp võ thuật này, người Việt Nam đã dựng nước, mở mang và bảo vệ đất nước suốt trong quá trình lịch sử Việt Nam.
Ngày nay, các võ phài, võ đường cổ truyền trên toàn quốc đã thống nhất và thành lập Liên Đoàn Võ Thuật Cổ Truyền Việt Nam với hệ thống quản lý chung từ cấp liên đoàn (trung ương) đến cấp hội (tỉnh) chi hội.
Ngày 8/8/2015 thành lập liên đoàn thế giới võ cổ truyền Việt nam.
II. Một số quy chế chuyên môn của võ cổ truyền việt nam: (theo hệ thống cũ đang được áp dụng cho Hội Võ thuật cổ truyền Tỉnh Bình Thuận năm 2017)
1- Trang phục: Võ phục mầu đen, áo cổ bâu, quần không gôm ống. Phù hiệu Võ thuật cổ truyền Việt Nam bên ngực trái của áo. Tên đơn vị (tỉnh, thành, ngành) sau lưng.
2- Đai và mầu đai: Đai bằng loại vải mềm có bề rộng từ 6 đến 8 cm, có thêu chữ “VÕ THUẬT CỔ TRUYỀN VIỆT NAM”. Mầu đai của Võ thuật cổ truyền Việt Nam được chia 5 mầu theo đẳng cấp và xếp thứ tự từ thấp đến cao như sau: Đai đen; Đai xanh (lá cây); Đai đỏ; Đai vàng;Đai trắng.
3- Đẳng cấp: Chương trình huấn luyện của Võ thuật cổ truyền Việt Nam được chia thành 18 cấp và 6 bậc như sau: Học viên: từ cấp 1 đến cấp 8. Hướng dẫn viên: từ cấp 9 đến cấp 11. Huấn luyện viên sơ cấp: từ cấp 12 đến cấp 14. Huấn luyện viên trung cấp: từ cấp 15 đến cấp 16 (lứa tuổi từ 20 trở lên). Huấn luyện viên cao cấp (chuẩn võ sư): cấp 17 (lứa tuổi từ 25 trở lên). Võ sư: cấp 18 (lứa tuổi 27 trở lên).
4- Thời gian tập luyện tối thiểu :
Bậc học
Cấp
Mầu đai
Thời gian chuyển cấp
Ghi chú
Học viên
1
Đai đen
72 giờ
3 tháng/ 1 cấp
2
Đai đen 1 vạch xanh
72 giờ
3
Đai đen 2 vạch xanh
72 giờ
4
Đai đen 3 vạch xanh
72 giờ
5
Đai xanh
72 giờ
3 tháng/ 1 cấp
6
Đai xanh 1 vạch đỏ
72 giờ
7
Đai xanh 2 vạch đỏ
72 giờ
8
Đai xanh 3 vạch đỏ
72 giờ
Hướng dẫn viên
9
Đai đỏ
144 giờ
6 tháng/ 1 cấp
10
Đai đỏ 1 vạch vàng
144 giờ
11
Đai đỏ 2 vạch vàng
144 giờ
Huấn luyện viên sơ cấp
12
Đai vàng
288 giờ
12 tháng/ 1 cấp
13
Đai vàng 1 vạch trắng
288 giờ
14
Đai vàng 2 vạch trắng
288 giờ
Huấn luyện viên trung cấp
15
Đai vàng 3 vạch trắng
432 giờ
18 tháng/ 1 cấp
16
Đai vàng 4 vạch trắng
432 giờ
Huấn luyện viên cao cấp
17
Đai trắng
576 giờ
24 tháng/ 1 cấp
Võ sư
18
Đai trắng có tua
576 giờ
24 tháng/ 1 cấp
5. Các bài quyền giảng dạy trong trường học:
Ban chuyên môn của Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam đã biên soạn và thống nhất 3 bài “căn bản công pháp” để giảng dạy cho đối tượng học sinh trong trường học gồm:
Căn bản công pháp phần 1 (27 động tác)
Căn bản công pháp phần 2 (36 động tác)
Căn bản công pháp phần 3 (45 động tác)
B. HỆ THỐNG KỸ THUẬT BÀI “CĂN BẢN CÔNG PHÁP PHẦN 2 ”
(CÓ VIDEO ĐÍNH KÈM)
I. Nghi lễ:
Nghỉ, nghiêm, chào – bái tổ
II. Tấn pháp:
Bộ 1: